Hợp tuổi 12 con giáp

Tuổi Dần và tuổi Thân có hợp nhau không?

Tuổi Dần và tuổi Thân (Hổ và Khỉ) là một cặp lục xung — tính cách đối nghịch, dễ tranh luận. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.

🐯 Dần – 🐵 Thân

Lục xung
Lục xung là hai con giáp đối nhau trên vòng mười hai chi, cách nhau sáu năm. Tính khí và cách phản ứng ngược nhau: người tiến người lùi, người nhanh người chậm.

Thường ngày

Hai người dễ tranh luận, và hay thấy người kia "sao lại làm thế". Nhưng chính vì ngược nhau nên người này thấy được điểm mù của người kia.

Chỗ dễ va chạm

Va chạm trực diện, to tiếng, nhưng thường qua nhanh. Nguy hiểm không ở trận cãi mà ở chỗ coi khác biệt là thiếu tôn trọng.

Cách hòa hợp

Coi ý kiến trái ngược của người kia là góc nhìn thứ hai chứ không phải sự chống đối.
Việc lớn: mỗi người viết ý mình ra giấy trước khi nói.
Giữ nguyên tắc: không quyết gì trong lúc đang cãi.

Theo từng mối quan hệ

Là vợ chồng: người xưa khuyên cặp xung nên cưới muộn, hiểu kỹ rồi hẵng cưới; nhiều cặp xung sống rất bền vì bù trừ nhau trọn vẹn.
Là cộng sự: bộ đôi phản biện tốt nhất — nếu có người thứ ba làm trọng tài.
Là cha mẹ – con: thế hệ sau làm ngược thế hệ trước; cho con khoảng trời riêng thì con quay về.

Tính cách hai con giáp

Tuổi Dần (Hổ)

Can đảm, tự tin, có khí chất lãnh đạo; đôi khi nóng vội, bốc đồng.

Tuổi Thân (Khỉ)

Lanh lợi, hài hước, linh hoạt; đôi khi thiếu tập trung.

Xét thêm theo năm sinh

Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.

Nam tuổi Dần – nữ tuổi Thân

Nam Giáp Dần 1974 – nữ Canh Thân 1980
48/100
Mệnh nạp âm: Đại Khê Thủy (Thủy) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Canh (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Giáp Dần 1974 – nữ Nhâm Thân 1992
70/100
Mệnh nạp âm: Đại Khê Thủy (Thủy) – Kiếm Phong Kim (Kim): được sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Nhâm (Thủy): được sinh · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Nam Giáp Dần 1974 – nữ Giáp Thân 2004
51/100
Mệnh nạp âm: Đại Khê Thủy (Thủy) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): bình hòa · Thiên can: Giáp (Mộc) – Giáp (Mộc): bình hòa · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Bính Dần 1986 – nữ Canh Thân 1980
49/100
Mệnh nạp âm: Lư Trung Hỏa (Hỏa) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): được sinh · Thiên can: Bính (Hỏa) – Canh (Kim): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Bính Dần 1986 – nữ Nhâm Thân 1992
51/100
Mệnh nạp âm: Lư Trung Hỏa (Hỏa) – Kiếm Phong Kim (Kim): khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Nhâm (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Bính Dần 1986 – nữ Giáp Thân 2004
45/100
Mệnh nạp âm: Lư Trung Hỏa (Hỏa) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): bị khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Giáp (Mộc): được sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Mậu Dần 1998 – nữ Canh Thân 1980
47/100
Mệnh nạp âm: Thành Đầu Thổ (Thổ) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Mậu (Thổ) – Canh (Kim): sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Mậu Dần 1998 – nữ Nhâm Thân 1992
61/100
Mệnh nạp âm: Thành Đầu Thổ (Thổ) – Kiếm Phong Kim (Kim): sinh · Thiên can: Mậu (Thổ) – Nhâm (Thủy): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Mậu Dần 1998 – nữ Giáp Thân 2004
38/100
Mệnh nạp âm: Thành Đầu Thổ (Thổ) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Mậu (Thổ) – Giáp (Mộc): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh

Nam tuổi Thân – nữ tuổi Dần

Nam Canh Thân 1980 – nữ Giáp Dần 1974
61/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Đại Khê Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Canh (Kim) – Giáp (Mộc): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Canh Thân 1980 – nữ Bính Dần 1986
48/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Lư Trung Hỏa (Hỏa): sinh · Thiên can: Canh (Kim) – Bính (Hỏa): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Canh Thân 1980 – nữ Mậu Dần 1998
47/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Thành Đầu Thổ (Thổ): khắc · Thiên can: Canh (Kim) – Mậu (Thổ): được sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Nhâm Thân 1992 – nữ Giáp Dần 1974
70/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Đại Khê Thủy (Thủy): sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Giáp (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Nam Nhâm Thân 1992 – nữ Bính Dần 1986
39/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Lư Trung Hỏa (Hỏa): bị khắc · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Bính (Hỏa): khắc · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Nhâm Thân 1992 – nữ Mậu Dần 1998
48/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Thành Đầu Thổ (Thổ): được sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Mậu (Thổ): bị khắc · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Giáp Thân 2004 – nữ Giáp Dần 1974
62/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Đại Khê Thủy (Thủy): bình hòa · Thiên can: Giáp (Mộc) – Giáp (Mộc): bình hòa · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Giáp Thân 2004 – nữ Bính Dần 1986
45/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Lư Trung Hỏa (Hỏa): khắc · Thiên can: Giáp (Mộc) – Bính (Hỏa): sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Giáp Thân 2004 – nữ Mậu Dần 1998
39/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Thành Đầu Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Giáp (Mộc) – Mậu (Thổ): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ

Xem cho đúng hai người

Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.
Nội dung mang tính giải trí và tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên chuyên môn.