Hợp tuổi 12 con giáp

Tuổi Mùi và tuổi Hợi có hợp nhau không?

Tuổi Mùi và tuổi Hợi (Dê và Lợn) thuộc nhóm tam hợp — kiểu hợp về chí hướng, được xem là rất hợp. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.

🐐 Mùi – 🐷 Hợi

Tam hợp
Tam hợp là ba con giáp cách nhau bốn năm, cùng một "cục" ngũ hành. Hai người tam hợp có chung nhịp sống và chung cách nhìn việc lớn — như hai người cùng chèo một hướng.

Thường ngày

Trong sinh hoạt, hai người ít phải giải thích với nhau: người này vừa nghĩ, người kia đã hiểu. Việc chung quyết nhanh, ít giằng co.

Chỗ dễ va chạm

Chỗ yếu là giống nhau cả ở điểm mù: cùng lạc quan quá, hoặc cùng cẩn thận quá, nên có lúc cả hai cùng sai mà không ai cản.

Cách hòa hợp

Việc lớn thì hỏi thêm một người ngoài có tính khác hai bạn.
Tận dụng thế mạnh: cùng đặt mục tiêu dài hạn và theo đến cùng.

Theo từng mối quan hệ

Là vợ chồng: thuận cho việc gây dựng — mua nhà, lập nghiệp, nuôi con đều dễ đồng lòng.
Là cộng sự: hợp làm chung một mảng; nên có người thứ ba giữ vai phản biện.
Là cha mẹ – con, anh chị em: dễ gần, ít khoảng cách thế hệ.

Tính cách hai con giáp

Tuổi Mùi (Dê)

Hiền hòa, giàu cảm xúc, có khiếu nghệ thuật; đôi khi hay lo lắng.

Tuổi Hợi (Lợn)

Rộng lượng, chân thành, hưởng thụ; đôi khi cả tin, dễ dãi.

Xét thêm theo năm sinh

Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.

Nam tuổi Mùi – nữ tuổi Hợi

Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Quý Hợi 1983
56/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Đại Hải Thủy (Thủy): bị khắc · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Quý (Thủy): khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Ất Hợi 1995
75/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): bình hòa · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Ất (Mộc): bị khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Thiên Y
Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Đinh Hợi 2007
88/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): sinh · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Đinh (Hỏa): được sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Diên Niên
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Quý Hợi 1983
65/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Đại Hải Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Tân (Kim) – Quý (Thủy): sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Ất Hợi 1995
80/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): được sinh · Thiên can: Tân (Kim) – Ất (Mộc): khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Diên Niên
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Đinh Hợi 2007
75/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Tân (Kim) – Đinh (Hỏa): bị khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Thiên Y
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Quý Hợi 1983
87/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Đại Hải Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Quý (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Ất Hợi 1995
76/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Ất (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Lục Sát
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Đinh Hợi 2007
60/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): khắc · Thiên can: Quý (Thủy) – Đinh (Hỏa): khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Họa Hại

Nam tuổi Hợi – nữ tuổi Mùi

Nam Quý Hợi 1983 – nữ Kỷ Mùi 1979
58/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): khắc · Thiên can: Quý (Thủy) – Kỷ (Thổ): bị khắc · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Lục Sát
Nam Quý Hợi 1983 – nữ Tân Mùi 1991
77/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Quý (Thủy) – Tân (Kim): được sinh · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Quý Hợi 1983 – nữ Quý Mùi 2003
75/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Dương Liễu Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Quý (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Cấn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Họa Hại
Nam Ất Hợi 1995 – nữ Kỷ Mùi 1979
66/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): bình hòa · Thiên can: Ất (Mộc) – Kỷ (Thổ): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Họa Hại
Nam Ất Hợi 1995 – nữ Tân Mùi 1991
80/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): sinh · Thiên can: Ất (Mộc) – Tân (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Nam Ất Hợi 1995 – nữ Quý Mùi 2003
76/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Dương Liễu Mộc (Mộc): được sinh · Thiên can: Ất (Mộc) – Quý (Thủy): được sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Lục Sát
Nam Đinh Hợi 2007 – nữ Kỷ Mùi 1979
77/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): được sinh · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Kỷ (Thổ): sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Họa Hại
Nam Đinh Hợi 2007 – nữ Tân Mùi 1991
77/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Tân (Kim): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Nam Đinh Hợi 2007 – nữ Quý Mùi 2003
58/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Dương Liễu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Quý (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Lục Sát

Xem cho đúng hai người

Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.
Nội dung mang tính giải trí và tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên chuyên môn.