Hợp tuổi 12 con giáp

Tuổi Mùi và tuổi Tuất có hợp nhau không?

Tuổi Mùi và tuổi Tuất (Dê và Chó) nằm trong một nhóm tứ hành xung — hay khác ý về cách làm, nhưng không phải cặp xung trực tiếp. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.

🐐 Mùi – 🐶 Tuất

Tứ hành xung
Hai con giáp cùng nằm trong một nhóm tứ hành xung (Tý Ngọ Mão Dậu, Dần Thân Tỵ Hợi, hoặc Thìn Tuất Sửu Mùi) nhưng không đối xung trực tiếp. Đây là xung nhẹ — đúng hơn là "hình" hoặc "phá".

Thường ngày

Hai người hay khác ý về cách làm: cùng muốn một kết quả nhưng mỗi người một đường, nên việc nhỏ cũng phải bàn.

Chỗ dễ va chạm

Va chạm thường ở chuyện thủ tục, cách thức, "sao không làm theo cách này" — ít khi ở giá trị cốt lõi.

Cách hòa hợp

Thống nhất từ đầu việc nào ai quyết, người kia không sửa.
Khi bất đồng, hỏi "mình đang khác nhau ở đích hay ở đường đi" — thường là ở đường đi.

Theo từng mối quan hệ

Là vợ chồng: sống được và sống vui, miễn là chia quyền quyết rõ ràng trong nhà.
Là cộng sự: nên chia mảng độc lập, họp ngắn, quyết bằng số liệu.
Là cha mẹ – con: con hay làm khác lời dặn; dạy bằng thỏa thuận hiệu quả hơn mệnh lệnh.

Tính cách hai con giáp

Tuổi Mùi (Dê)

Hiền hòa, giàu cảm xúc, có khiếu nghệ thuật; đôi khi hay lo lắng.

Tuổi Tuất (Chó)

Trung thành, chính trực, có trách nhiệm; đôi khi bi quan, lo nghĩ.

Xét thêm theo năm sinh

Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.

Nam tuổi Mùi – nữ tuổi Tuất

Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Nhâm Tuất 1982
44/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Đại Hải Thủy (Thủy): bị khắc · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Nhâm (Thủy): khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Giáp Tuất 1994
74/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): bình hòa · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Giáp (Mộc): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Kỷ Mùi 1979 – nữ Bính Tuất 2006
71/100
Mệnh nạp âm: Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): sinh · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Bính (Hỏa): được sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Nhâm Tuất 1982
50/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Đại Hải Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Tân (Kim) – Nhâm (Thủy): sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Giáp Tuất 1994
63/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): được sinh · Thiên can: Tân (Kim) – Giáp (Mộc): khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Tân Mùi 1991 – nữ Bính Tuất 2006
74/100
Mệnh nạp âm: Lộ Bàng Thổ (Thổ) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Tân (Kim) – Bính (Hỏa): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Nhâm Tuất 1982
68/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Đại Hải Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Nhâm (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Giáp Tuất 1994
60/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Giáp (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Quý Mùi 2003 – nữ Bính Tuất 2006
44/100
Mệnh nạp âm: Dương Liễu Mộc (Mộc) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): khắc · Thiên can: Quý (Thủy) – Bính (Hỏa): khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ

Nam tuổi Tuất – nữ tuổi Mùi

Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Kỷ Mùi 1979
58/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): khắc · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Kỷ (Thổ): bị khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Tân Mùi 1991
50/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Tân (Kim): được sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Quý Mùi 2003
68/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Dương Liễu Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Quý (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Kỷ Mùi 1979
60/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): bình hòa · Thiên can: Giáp (Mộc) – Kỷ (Thổ): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Tân Mùi 1991
63/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Tân (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Quý Mùi 2003
60/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Dương Liễu Mộc (Mộc): được sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Quý (Thủy): được sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Kỷ Mùi 1979
71/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Thiên Thượng Hỏa (Hỏa): được sinh · Thiên can: Bính (Hỏa) – Kỷ (Thổ): sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Tân Mùi 1991
60/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Lộ Bàng Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Bính (Hỏa) – Tân (Kim): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Quý Mùi 2003
58/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Dương Liễu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Quý (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Sinh Khí

Xem cho đúng hai người

Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.
Nội dung mang tính giải trí và tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên chuyên môn.