Hợp tuổi 12 con giáp

Tuổi Dậu và tuổi Tuất có hợp nhau không?

Tuổi Dậu và tuổi Tuất (Gà và Chó) là một cặp lục hại — dễ hiểu lầm nhau vì chuyện nhỏ. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.

🐔 Dậu – 🐶 Tuất

Lục hại
Lục hại là sáu cặp con giáp "hại" nhau — không đối đầu thẳng như xung mà làm phiền ngầm: vô tình cản việc của nhau, hiểu sai ý tốt của nhau.

Thường ngày

Hai người hay giận nhau vì chuyện nhỏ và vì suy diễn: người này im lặng, người kia tưởng là trách.

Chỗ dễ va chạm

Mâu thuẫn không bùng to mà âm ỉ, tích dần. Cái hại nằm ở chỗ không nói ra.

Cách hòa hợp

Nói thẳng điều mình cần, bằng câu ngắn, đừng chờ người kia đoán.
Mỗi tuần một lần hỏi nhau: có điều gì đang khó chịu mà chưa nói không.

Theo từng mối quan hệ

Là vợ chồng: cần thói quen trò chuyện đều; hai bên gia đình ít can thiệp thì êm hơn.
Là cộng sự: mọi phân công nên ghi lại để khỏi "tôi tưởng anh làm".
Là cha mẹ – con, anh chị em: thương nhau mà hay trách nhau; hãy khen thành lời.

Tính cách hai con giáp

Tuổi Dậu (Gà)

Chu đáo, thẳng thắn, cần cù; đôi khi khắt khe, hay soi xét.

Tuổi Tuất (Chó)

Trung thành, chính trực, có trách nhiệm; đôi khi bi quan, lo nghĩ.

Xét thêm theo năm sinh

Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.

Nam tuổi Dậu – nữ tuổi Tuất

Nam Tân Dậu 1981 – nữ Nhâm Tuất 1982
62/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Đại Hải Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Tân (Kim) – Nhâm (Thủy): sinh · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Lục Sát
Nam Tân Dậu 1981 – nữ Giáp Tuất 1994
67/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): sinh · Thiên can: Tân (Kim) – Giáp (Mộc): khắc · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Diên Niên
Nam Tân Dậu 1981 – nữ Bính Tuất 2006
65/100
Mệnh nạp âm: Thạch Lựu Mộc (Mộc) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): khắc · Thiên can: Tân (Kim) – Bính (Hỏa): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Thiên Y
Nam Quý Dậu 1993 – nữ Nhâm Tuất 1982
73/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Đại Hải Thủy (Thủy): sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Nhâm (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Đoài (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Quý Dậu 1993 – nữ Giáp Tuất 1994
51/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): bị khắc · Thiên can: Quý (Thủy) – Giáp (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Đoài (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Quý Dậu 1993 – nữ Bính Tuất 2006
52/100
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): được sinh · Thiên can: Quý (Thủy) – Bính (Hỏa): khắc · Cung phi bát trạch: Đoài (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Nhâm Tuất 1982
60/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Đại Hải Thủy (Thủy): bình hòa · Thiên can: Ất (Mộc) – Nhâm (Thủy): được sinh · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Họa Hại
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Giáp Tuất 1994
61/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): khắc · Thiên can: Ất (Mộc) – Giáp (Mộc): bình hòa · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Thiên Y
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Bính Tuất 2006
64/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Ất (Mộc) – Bính (Hỏa): sinh · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Diên Niên

Nam tuổi Tuất – nữ tuổi Dậu

Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Tân Dậu 1981
64/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Tân (Kim): được sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Họa Hại
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Quý Dậu 1993
61/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Kiếm Phong Kim (Kim): được sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Quý (Thủy): bình hòa · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Họa Hại
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Ất Dậu 2005
59/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): bình hòa · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Ất (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Lục Sát
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Tân Dậu 1981
66/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): được sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Tân (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Quý Dậu 1993
63/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Kiếm Phong Kim (Kim): khắc · Thiên can: Giáp (Mộc) – Quý (Thủy): được sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Ất Dậu 2005
62/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): bị khắc · Thiên can: Giáp (Mộc) – Ất (Mộc): bình hòa · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Tân Dậu 1981
54/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Tân (Kim): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Lục Sát
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Quý Dậu 1993
55/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Kiếm Phong Kim (Kim): sinh · Thiên can: Bính (Hỏa) – Quý (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Lục Sát
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Ất Dậu 2005
54/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Ất (Mộc): được sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Họa Hại

Xem cho đúng hai người

Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.
Nội dung mang tính giải trí và tham khảo văn hóa, không thay thế lời khuyên chuyên môn.