Tuổi Tỵ và tuổi Dậu (Rắn và Gà) thuộc nhóm tam hợp — kiểu hợp về chí hướng, được xem là rất hợp. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.
🐍 Tỵ – 🐔 Dậu
Tam hợp
Tam hợp là ba con giáp cách nhau bốn năm, cùng một "cục" ngũ hành. Hai người tam hợp có chung nhịp sống và chung cách nhìn việc lớn — như hai người cùng chèo một hướng.
Thường ngày
Trong sinh hoạt, hai người ít phải giải thích với nhau: người này vừa nghĩ, người kia đã hiểu. Việc chung quyết nhanh, ít giằng co.
Chỗ dễ va chạm
Chỗ yếu là giống nhau cả ở điểm mù: cùng lạc quan quá, hoặc cùng cẩn thận quá, nên có lúc cả hai cùng sai mà không ai cản.
Cách hòa hợp
Việc lớn thì hỏi thêm một người ngoài có tính khác hai bạn.
Tận dụng thế mạnh: cùng đặt mục tiêu dài hạn và theo đến cùng.
Theo từng mối quan hệ
Là vợ chồng: thuận cho việc gây dựng — mua nhà, lập nghiệp, nuôi con đều dễ đồng lòng.
Là cộng sự: hợp làm chung một mảng; nên có người thứ ba giữ vai phản biện.
Là cha mẹ – con, anh chị em: dễ gần, ít khoảng cách thế hệ.
Tính cách hai con giáp
Tuổi Tỵ (Rắn)
Sâu sắc, thông minh, trực giác tốt; đôi khi kín đáo, khó đoán.
Tuổi Dậu (Gà)
Chu đáo, thẳng thắn, cần cù; đôi khi khắt khe, hay soi xét.
Xét thêm theo năm sinh
Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.
Nam tuổi Tỵ – nữ tuổi Dậu
Nam Đinh Tỵ 1977 – nữ Tân Dậu 1981
72/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Tân (Kim): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Đinh Tỵ 1977 – nữ Quý Dậu 1993
82/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Kiếm Phong Kim (Kim): sinh · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Quý (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Đinh Tỵ 1977 – nữ Ất Dậu 2005
74/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Đinh (Hỏa) – Ất (Mộc): được sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Kỷ Tỵ 1989 – nữ Tân Dậu 1981
85/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): bình hòa · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Tân (Kim): sinh · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Kỷ Tỵ 1989 – nữ Quý Dậu 1993
72/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Kiếm Phong Kim (Kim): bị khắc · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Quý (Thủy): khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Kỷ Tỵ 1989 – nữ Ất Dậu 2005
77/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Ất (Mộc): bị khắc · Cung phi bát trạch: Khôn (Tây tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim (Kim) – Bạch Lạp Kim (Kim): bình hòa · Thiên can: Quý (Thủy) – Tân (Kim): được sinh · Cung phi bát trạch: Đoài (Tây tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Đinh Tỵ 1977
79/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Sa Trung Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Ất (Mộc) – Đinh (Hỏa): sinh · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Khảm (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Kỷ Tỵ 1989
77/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Đại Lâm Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Ất (Mộc) – Kỷ (Thổ): khắc · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Tốn (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Ất Dậu 2005 – nữ Tân Tỵ 2001
68/100
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Bạch Lạp Kim (Kim): được sinh · Thiên can: Ất (Mộc) – Tân (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Đoài (Tây tứ mệnh): Lục Sát
Xem cho đúng hai người
Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.