Tuổi Mão và tuổi Dậu (Mèo và Gà) là một cặp lục xung — tính cách đối nghịch, dễ tranh luận. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.
🐱 Mão – 🐔 Dậu
Lục xung
Lục xung là hai con giáp đối nhau trên vòng mười hai chi, cách nhau sáu năm. Tính khí và cách phản ứng ngược nhau: người tiến người lùi, người nhanh người chậm.
Thường ngày
Hai người dễ tranh luận, và hay thấy người kia "sao lại làm thế". Nhưng chính vì ngược nhau nên người này thấy được điểm mù của người kia.
Chỗ dễ va chạm
Va chạm trực diện, to tiếng, nhưng thường qua nhanh. Nguy hiểm không ở trận cãi mà ở chỗ coi khác biệt là thiếu tôn trọng.
Cách hòa hợp
Coi ý kiến trái ngược của người kia là góc nhìn thứ hai chứ không phải sự chống đối.
Việc lớn: mỗi người viết ý mình ra giấy trước khi nói.
Giữ nguyên tắc: không quyết gì trong lúc đang cãi.
Theo từng mối quan hệ
Là vợ chồng: người xưa khuyên cặp xung nên cưới muộn, hiểu kỹ rồi hẵng cưới; nhiều cặp xung sống rất bền vì bù trừ nhau trọn vẹn.
Là cộng sự: bộ đôi phản biện tốt nhất — nếu có người thứ ba làm trọng tài.
Là cha mẹ – con: thế hệ sau làm ngược thế hệ trước; cho con khoảng trời riêng thì con quay về.
Tính cách hai con giáp
Tuổi Mão (Mèo)
Tinh tế, hòa nhã, khéo léo; đôi khi né tránh xung đột quá mức.
Tuổi Dậu (Gà)
Chu đáo, thẳng thắn, cần cù; đôi khi khắt khe, hay soi xét.
Xét thêm theo năm sinh
Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Thành Đầu Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Ất (Mộc) – Kỷ (Thổ): khắc · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Xem cho đúng hai người
Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.