Tuổi Tý và tuổi Mão (Chuột và Mèo) nằm trong một nhóm tứ hành xung — hay khác ý về cách làm, nhưng không phải cặp xung trực tiếp. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.
🐭 Tý – 🐱 Mão
Tứ hành xung
Hai con giáp cùng nằm trong một nhóm tứ hành xung (Tý Ngọ Mão Dậu, Dần Thân Tỵ Hợi, hoặc Thìn Tuất Sửu Mùi) nhưng không đối xung trực tiếp. Đây là xung nhẹ — đúng hơn là "hình" hoặc "phá".
Thường ngày
Hai người hay khác ý về cách làm: cùng muốn một kết quả nhưng mỗi người một đường, nên việc nhỏ cũng phải bàn.
Chỗ dễ va chạm
Va chạm thường ở chuyện thủ tục, cách thức, "sao không làm theo cách này" — ít khi ở giá trị cốt lõi.
Cách hòa hợp
Thống nhất từ đầu việc nào ai quyết, người kia không sửa.
Khi bất đồng, hỏi "mình đang khác nhau ở đích hay ở đường đi" — thường là ở đường đi.
Theo từng mối quan hệ
Là vợ chồng: sống được và sống vui, miễn là chia quyền quyết rõ ràng trong nhà.
Là cộng sự: nên chia mảng độc lập, họp ngắn, quyết bằng số liệu.
Là cha mẹ – con: con hay làm khác lời dặn; dạy bằng thỏa thuận hiệu quả hơn mệnh lệnh.
Tính cách hai con giáp
Tuổi Tý (Chuột)
Nhanh trí, tháo vát, giỏi nắm bắt cơ hội; đôi khi hơi đa nghi và lo xa.
Tuổi Mão (Mèo)
Tinh tế, hòa nhã, khéo léo; đôi khi né tránh xung đột quá mức.
Xét thêm theo năm sinh
Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.
Nam tuổi Tý – nữ tuổi Mão
Nam Nhâm Tý 1972 – nữ Ất Mão 1975
61/100
Mệnh nạp âm: Tang Đố Mộc (Mộc) – Đại Khê Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Ất (Mộc): sinh · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Mệnh nạp âm: Thành Đầu Thổ (Thổ) – Hải Trung Kim (Kim): sinh · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Giáp (Mộc): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Kỷ Mão 1999 – nữ Bính Tý 1996
50/100
Mệnh nạp âm: Thành Đầu Thổ (Thổ) – Giản Hạ Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Kỷ (Thổ) – Bính (Hỏa): được sinh · Cung phi bát trạch: Khảm (Đông tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Xem cho đúng hai người
Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.