Tuổi Thìn và tuổi Tuất (Rồng và Chó) là một cặp lục xung — tính cách đối nghịch, dễ tranh luận. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.
🐲 Thìn – 🐶 Tuất
Lục xung
Lục xung là hai con giáp đối nhau trên vòng mười hai chi, cách nhau sáu năm. Tính khí và cách phản ứng ngược nhau: người tiến người lùi, người nhanh người chậm.
Thường ngày
Hai người dễ tranh luận, và hay thấy người kia "sao lại làm thế". Nhưng chính vì ngược nhau nên người này thấy được điểm mù của người kia.
Chỗ dễ va chạm
Va chạm trực diện, to tiếng, nhưng thường qua nhanh. Nguy hiểm không ở trận cãi mà ở chỗ coi khác biệt là thiếu tôn trọng.
Cách hòa hợp
Coi ý kiến trái ngược của người kia là góc nhìn thứ hai chứ không phải sự chống đối.
Việc lớn: mỗi người viết ý mình ra giấy trước khi nói.
Giữ nguyên tắc: không quyết gì trong lúc đang cãi.
Theo từng mối quan hệ
Là vợ chồng: người xưa khuyên cặp xung nên cưới muộn, hiểu kỹ rồi hẵng cưới; nhiều cặp xung sống rất bền vì bù trừ nhau trọn vẹn.
Là cộng sự: bộ đôi phản biện tốt nhất — nếu có người thứ ba làm trọng tài.
Là cha mẹ – con: thế hệ sau làm ngược thế hệ trước; cho con khoảng trời riêng thì con quay về.
Tính cách hai con giáp
Tuổi Thìn (Rồng)
Tham vọng, đầy năng lượng, cuốn hút; đôi khi kiêu hãnh, cầu toàn.
Tuổi Tuất (Chó)
Trung thành, chính trực, có trách nhiệm; đôi khi bi quan, lo nghĩ.
Xét thêm theo năm sinh
Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.
Nam tuổi Thìn – nữ tuổi Tuất
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Nhâm Tuất 1982
49/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Đại Hải Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Nhâm (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Giáp Tuất 1994
55/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): được sinh · Thiên can: Bính (Hỏa) – Giáp (Mộc): được sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Bính Tuất 2006
51/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Bính (Hỏa) – Bính (Hỏa): bình hòa · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Mậu Thìn 1988 – nữ Nhâm Tuất 1982
49/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Đại Hải Thủy (Thủy): được sinh · Thiên can: Mậu (Thổ) – Nhâm (Thủy): khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Mậu Thìn 1988 – nữ Giáp Tuất 1994
64/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): sinh · Thiên can: Mậu (Thổ) – Giáp (Mộc): bị khắc · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Mậu Thìn 1988 – nữ Bính Tuất 2006
56/100
Mệnh nạp âm: Đại Lâm Mộc (Mộc) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): khắc · Thiên can: Mậu (Thổ) – Bính (Hỏa): được sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Canh Thìn 2000 – nữ Nhâm Tuất 1982
55/100
Mệnh nạp âm: Bạch Lạp Kim (Kim) – Đại Hải Thủy (Thủy): sinh · Thiên can: Canh (Kim) – Nhâm (Thủy): sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Canh Thìn 2000 – nữ Giáp Tuất 1994
49/100
Mệnh nạp âm: Bạch Lạp Kim (Kim) – Sơn Đầu Hỏa (Hỏa): bị khắc · Thiên can: Canh (Kim) – Giáp (Mộc): khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Canh Thìn 2000 – nữ Bính Tuất 2006
64/100
Mệnh nạp âm: Bạch Lạp Kim (Kim) – Ốc Thượng Thổ (Thổ): được sinh · Thiên can: Canh (Kim) – Bính (Hỏa): bị khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam tuổi Tuất – nữ tuổi Thìn
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Bính Thìn 1976
49/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Sa Trung Thổ (Thổ): bị khắc · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Bính (Hỏa): khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Mậu Thìn 1988
64/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Đại Lâm Mộc (Mộc): sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Mậu (Thổ): bị khắc · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Nhâm Tuất 1982 – nữ Canh Thìn 2000
55/100
Mệnh nạp âm: Đại Hải Thủy (Thủy) – Bạch Lạp Kim (Kim): được sinh · Thiên can: Nhâm (Thủy) – Canh (Kim): được sinh · Cung phi bát trạch: Ly (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Bính Thìn 1976
55/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Sa Trung Thổ (Thổ): sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Bính (Hỏa): sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Tuyệt Mệnh
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Mậu Thìn 1988
49/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Đại Lâm Mộc (Mộc): được sinh · Thiên can: Giáp (Mộc) – Mậu (Thổ): khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Ngũ Quỷ
Nam Giáp Tuất 1994 – nữ Canh Thìn 2000
49/100
Mệnh nạp âm: Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) – Bạch Lạp Kim (Kim): khắc · Thiên can: Giáp (Mộc) – Canh (Kim): bị khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Phục Vị
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Bính Thìn 1976
65/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Sa Trung Thổ (Thổ): bình hòa · Thiên can: Bính (Hỏa) – Bính (Hỏa): bình hòa · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Ly (Đông tứ mệnh): Sinh Khí
Nam Bính Tuất 2006 – nữ Mậu Thìn 1988
56/100
Mệnh nạp âm: Ốc Thượng Thổ (Thổ) – Đại Lâm Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Mậu (Thổ): sinh · Cung phi bát trạch: Chấn (Đông tứ mệnh) – Chấn (Đông tứ mệnh): Phục Vị
Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.